Giá dịch vụ có thể điều chỉnh sau khi tiến hành khảo sát cơ sở hạ tầng CNTT của khách hàng.
Chi phí phụ thuộc vào: phạm vi giám sát (số lượng log source, thiết bị mạng, server/endpoint), khối lượng dữ liệu (EPS/GB per day), mức độ tuỳ biến use-case, yêu cầu trực 24/7, thời gian lưu trữ, và nhu cầu tích hợp (SIEM/SOAR/EDR).
Báo giá minh bạch theo gói, lộ trình triển khai rõ ràng, và đề xuất tối ưu chi phí theo ưu tiên an toàn thông tin của doanh nghiệp.
Xây dựng, tinh chỉnh các kịch bản hành động dựa trên thông tin về các mối đe dọa tiềm tàng thu thập được từ cả trong và ngoài hệ thống của khách hàng qua dịch vụ Thu thập - phân tích thông tin bảo mật để chủ động phát hiện, ứng phó nếu bị tấn công.
Phát triển playbook tự động/ bán tự động (SOAR) cho các tình huống phổ biến: brute-force, phishing, ransomware, lateral movement, exfiltration… Tích hợp enrich IOC, tự động mở ticket, điều phối hành động chặn theo policy, và ghi lại nhật ký thao tác để kiểm soát thay đổi.
Phản ứng nhanh, nhất quán, giảm thao tác thủ công, tăng khả năng xử lý đồng thời nhiều sự kiện.",
Tích hợp vào hệ thống SIEM để quản lý toàn bộ các sự kiện an ninh cho SOC, bao gồm kết nối, thu thập, tích hợp các nguồn nhật ký (log), gói tin (packet) và endpoint (optional) vào hệ thống, đánh giá và duy trì chất lượng sự kiện, lưu trữ dữ liệu.
Chúng tôi hỗ trợ chuẩn hoá định dạng log, map trường dữ liệu theo use-case, xây dựng pipeline làm sạch và loại bỏ nhiễu, đảm bảo dữ liệu đầu vào ổn định cho phát hiện và phân tích. Đồng thời thiết lập phân quyền truy cập, lưu vết truy vấn, và cơ chế cảnh báo khi nguồn dữ liệu gián đoạn.
Dữ liệu tập trung, đầy đủ ngữ cảnh, truy xuất nhanh, giảm thời gian điều tra và nâng cao khả năng giám sát liên tục theo tiêu chuẩn vận hành SOC.
Quá trình quan sát, làm giàu thông tin thô từ các nguồn gói tin (packet), nhật ký (log) và endpoint (optional), tổng hợp thành các thông tin có ý nghĩa mô tả, giúp phát hiện các mối đe dọa an ninh tiềm tàng. Tiếp đó, tiến hành phân loại sơ bộ các bất thường để xác định chính xác đó là sự cố hay cảnh báo nhầm.
Hệ thống giám sát triển khai cơ chế correlation theo ngữ cảnh (người dùng, tài sản, vị trí, mức độ quan trọng), kết hợp rule-based và hành vi (behavior) để phát hiện sớm dấu hiệu xâm nhập. Với mỗi cảnh báo, SOC tạo ticket, gán mức độ ưu tiên và đề xuất bước xử lý tiếp theo.
Giảm false positive, tăng độ tin cậy của cảnh báo, rút ngắn thời gian phát hiện (MTTD) và đảm bảo khả năng theo dõi 24/7.
Đưa ra báo cáo thường xuyên trên cơ sở các thước đo như Cam kết chất lượng dịch vụ (SLA - Service Level Agreement), Cam kết chất lượng vận hành (OLA - Operational Level Agreement), hiệu suất hoạt động Giám sát - Phát hiện - Phản ứng (MDR - Monitoring - Detection - Response) của SOC theo nhu cầu.
Báo cáo có thể theo ngày/tuần/tháng/quý, bao gồm: tổng quan cảnh báo, top nguồn tấn công, xu hướng theo thời gian, mức độ tuân thủ SLA/OLA, MTTD/MTTR, trạng thái tài sản trọng yếu, và đề xuất cải tiến. Ngoài ra, cung cấp dashboard theo thời gian thực cho các chỉ số chính.
Minh bạch hiệu quả SOC, hỗ trợ ra quyết định, ưu tiên đầu tư đúng chỗ, và liên tục tối ưu quy trình vận hành.
Xây dựng, xem xét, tinh chỉnh các yếu tố cấu thành một use case, gồm: Mô tả, cấu trúc, cú pháp, giới hạn, tần suất cảnh báo, yếu tố đầu vào,... để đưa thành các luật trong SIEM, đảm bảo phù hợp nhất với yêu cầu của khách hàng.
Thực hiện rà soát định kỳ các rule để đảm bảo phù hợp với thay đổi hạ tầng, ứng dụng và hành vi người dùng. Thiết lập ngưỡng (threshold) hợp lý, bổ sung whitelist/blacklist theo bối cảnh, cập nhật mapping MITRE ATT&CK để nâng cao khả năng phân loại.
Rule rõ ràng, dễ bảo trì, cảnh báo có ý nghĩa, giảm nhiễu và tăng hiệu quả giám sát.
Việc trích xuất, phân tích, trình bày dữ liệu để hỗ trợ phản ứng sự cố; Hoạt động điều tra số cho phép xác định các dấu hiệu nhận biết mã độc, phân tích sâu các máy, tìm kiếm các bằng chứng tấn công để xây dựng các kế hoạch xử lý và làm sạch hệ thống.
Thu thập artefact từ endpoint/server (event logs, memory dump, browser artefacts, timeline), phân tích luồng sự kiện theo thời gian để xác định kỹ thuật và chuỗi tấn công. Từ đó đưa ra kết luận, phạm vi ảnh hưởng, và bộ bằng chứng phục vụ báo cáo nội bộ hoặc yêu cầu tuân thủ.
Có timeline rõ ràng, bằng chứng tin cậy, hỗ trợ ra quyết định và cải thiện biện pháp phòng thủ.
Mổ xẻ, phân tích mã độc để nghiên cứu chuyên sâu, ví dụ thông qua dịch ngược mã độc (Malware Reversal Engineering); qua đó xác định chức năng, nguồn gốc, các thiệt hại có thể gây ra bởi mã độc nhất định.
Quy trình bao gồm phân tích tĩnh (static), phân tích động (dynamic), theo dõi hành vi (file, registry, network), trích xuất cấu hình (C2, mutex, persistence), và dựng cây hành vi để so khớp với họ mã độc đã biết. Đồng thời, tạo IOC/YARA rule hỗ trợ phát hiện và săn tìm (threat hunting).
Hiểu rõ cơ chế hoạt động, tạo dấu hiệu nhận biết chính xác, hỗ trợ điều tra và ngăn chặn tái nhiễm.
Dịch vụ này tập hợp, phân tích và kiểm chứng dữ liệu về mối đe dọa tiềm tàng, các dấu hiệu về mức độ xâm nhập (IOC - Indicators of Compromise) như các dạng thức tấn công mới, mã độc mới xuất hiện.
Thông tin được tổng hợp từ nhiều nguồn: threat feed, cộng đồng, đối tác, dữ liệu open-source và dữ liệu nội bộ từ các sự cố đã ghi nhận. SOC thực hiện đánh giá độ tin cậy, gắn nhãn (tag), phân loại theo ngành, theo chiến dịch, và cung cấp khuyến nghị áp dụng vào SIEM/EDR/Firewall.
Cập nhật liên tục bức tranh mối đe doạ, tăng khả năng phòng thủ chủ động, và rút ngắn thời gian nhận diện tấn công mới.
Cử chuyên gia bảo mật phối hợp xử lý sự cố an ninh một cách khoa học, giúp giảm thiểu thiệt hại cho khách hàng. Hoạt động này bao gồm điều tra sâu và đưa ra giải pháp ứng phó kịp thời, có kiểm soát. Các giải pháp bao gồm: Ngăn chặn, điều tra, xử lý tận gốc, phục hồi sau sự cố và đánh giá, rút kinh nghiệm (AAR - After Action Review).
Trong quá trình xử lý, đội ứng phó phối hợp với các bộ phận liên quan để khoanh vùng ảnh hưởng, thu thập bằng chứng số, xác định điểm xâm nhập ban đầu, kỹ thuật tấn công, phạm vi lan truyền và mức độ rò rỉ dữ liệu (nếu có). Sau đó triển khai playbook phù hợp: cô lập máy/segment, chặn IOC, xoá persistence, vá lỗ hổng và tăng cường giám sát.
Hạn chế gián đoạn dịch vụ, khôi phục vận hành nhanh, có báo cáo nguyên nhân gốc (RCA) và kế hoạch phòng ngừa tái diễn.
An toàn thông tin cần gắn với cách doanh nghiệp thực sự hoạt động.
Từ lựa chọn công nghệ đến triển khai và hỗ trợ, TMGS hướng đến sự đồng hành thiết thực: lắng nghe nhu cầu, hiểu hệ thống hiện có và cùng xác định hướng bảo vệ phù hợp.